Du học Singapore: 6 trường đại học công lập hàng đầu, học phí, ngành học và học bổng dành cho sinh viên

Tổng quan học phí tại các trường đại học công lập Singapore năm 2027

Dưới đây là bảng tổng hợp học phí đại học Singapore áp dụng với sinh viên ASEAN năm 2026-2027. Một điểm đáng chú ý khác là học phí tại đại học công lập được Bộ Giáo dục Singapore (MOE) trợ cấp thông qua Tuition Grant, sinh viên có cơ hội thụ hưởng nền giáo dục tinh hoa với mức phí dễ tiếp cận hơn.

Trường Xếp hạng

(QS 2027)

Học phí tham khảo

(năm)

Đại học Quốc gia Singapore (NUS) 10 18.050-74.750 SGD
Đại học Công nghệ Nanyang (NTU) 12 18.050-80.850 SGD
Đại học Công nghệ và Thiết kế Singapore (SUTD) 266 30.200-62.076 SGD
Đại học Quản lý Singapore (SMU) 411 25.150-56.150 SGD
Đại học Công nghệ Singapore (SIT) N/A 19.489-39.207 SGD
Đại học Khoa học Xã hội Singapore (SUSS) N/A 17.100-34.539 SGD

 

  1. Học phí Đại học Quốc Singapore (NUS)

Chương trình/ Ngành/ Khoa tại NUS MOE Tuition Grant

(năm)

Học phí tự túc

(năm)

Kinh doanh 21.150 SGD 33.400 SGD
Tin học 18.050 SGD 39.700 SGD
Nha khoa 74.100 SGD 190.150 SGD
Thiết kế & Kỹ thuật 18.050 SGD 39.700 SGD
Thiết kế & Kỹ thuật (Môi trường xây dựng) 18.050 SGD 34.250 SGD
Thiết kế & Kỹ thuật (Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan) 19.500 SGD 40.450 SGD
Xã hội & Nhân văn 18.050 SGD 36.650 SGD
Luật 27.750 SGD 44.450 SGD
Y tế (Điều dưỡng) 19.800 SGD 38.750 SGD
Y tế (ngoại trừ Điều dưỡng) 74.750 SGD 190.150 SGD
Âm nhạc 40.100 SGD 147.850 SGD
Khoa học (Dược) 20.100 SGD 43.050 SGD
  1. Học phí Đại học Công nghệ Nanyang (NTU)

NTU là trường đại học công lập lớn thứ hai tại Singapore và là trường đại học trẻ hàng đầu thế giới (dưới 50 năm thành lập).

Chương trình/ Ngành/ Khoa tại NTU MOE Tuition Grant

(năm)

Học phí tự túc

(năm)

Tất cả chương trình (trừ các chương trình được liệt kê bên dưới) 18.050 SGD Non-Lab Based: 36.350 SGD

Lab Based: 40.600 SGD

Kế toán

Kế toán (Quản lý bền vững và Phân tích)

Tin học ứng dụng trong Tài chính

Kinh doanh

Kế toán & Kinh doanh

Kinh doanh & Tin học

Kinh doanh & Kỹ thuật máy tính

20.700 SGD 45.600 SGD
Y khoa 80.850 SGD N/A
Chương trình Kỹ sư tài năng 31.000 SGD N/A

LƯU Ý : Chương trình Kỹ sư tài năng (Renaissance Engineering Programme) tại NTU kéo dài 4,5 năm được thiết kế theo mô hình bằng kép liên thông trực tiếp từ Cử nhân lên Thạc sĩ. Đối với Y khoa, chương trình đại học đào tạo trong 5 năm.

  1. Học phí Đại học Quản lý Singapore (SMU)

Chương trình/ Ngành/ Khoa tại SMU MOE Tuition Grant

(năm)

Học phí tự túc

(năm)

Kế toán

Quản trị kinh doanh

Nghiên cứu tích hợp (chuyên ngành cá nhân hóa)

Khoa học (Kinh tế)

Khoa học (Tin học & Luật)

Khoa học (Khoa học máy tính)

Khoa học (Kỹ thuật phần mềm)

Khoa học (Hệ thống thông tin)

Khoa học xã hội

25.150 SGD 47.700 SGD
Luật 27.750 SGD 56.150 SGD

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY

  1. Học phí Đại học Khoa học Xã hội Singapore (SUSS)

SUSS, trước đây được biết đến với tên gọi UniSIM, cung cấp các chương trình đào tạo về Khoa học xã hội (đúng như tên gọi), cùng với các lĩnh vực khác như Kế toán, Giáo dục, Quản trị nhân sự, Phân tích kinh doanh…

Khuôn viên của SUSS nằm trên Clementi Roadi, với ga MRT gần nhất là King Albert Park (tuyến Downtown Line – DTL). Trường đang đầu tư xây dựng khu học xá thường trực tại khu vực trung tâm thành phố, trên khu đất trước đây là Rochor Centre. Dự kiến cơ sở mới này sẽ chào đón khoảng 40.000 sinh viên.

Khác với các trường đại học đã nêu ở trên, học phí tại SUSS được tính theo từng học phần (module) thay vì tính theo mức cố định hàng năm. Điều đó có nghĩa là số tiền bạn đóng mỗi học kỳ và mỗi năm sẽ phụ thuộc vào số lượng học phần bạn đăng ký trong giai đoạn đó.

Phần lớn chương trình hệ chính quy toàn thời gian của SUSS có tổng học phí dự kiến 68.400 SGD cho 4 năm học. Riêng ngành Kế toán có mức học phí cao hơn, 73.000 SGD. Với sinh viên diện tự túc học phí cần đóng 134.966 SGD, ngành Kế toán là 138.157 SGD cho 4 năm học.

  1. Học phí Đại học Công nghệ và Thiết kế Singapore (SUTD)

SUTD là một trường đại học chuyên ngành tập trung vào Tư duy thiết kế (design thinking) và Công nghệ. Trường cung cấp chương trình giảng dạy độc đáo và tỷ lệ sinh viên/giảng viên thấp. Hơn nữa, mô hình giáo dục của SUTD nhấn mạnh vào đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp, đồng thời tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các dự án và nghiên cứu thực tế.

Khuôn viên chính của SUTD tọa lạc gần ga MRT Expo hoặc ga MRT Upper Changi, ở khu vực phía đông Singapore.

Học phí cho tất cả các ngành học đại học tại SUTD

  • Sau khi được MOE trợ cấp là 30.200 SGD/năm
  • Sinh viên tự túc cần đóng mức học phí 62.076 SGD.
  • Các chương trình đào tạo thường kéo dài 4 năm (8 học kỳ).
  • Mức phí này không bao gồm các chương trình đặc biệt (SUTD Special Programmes), vốn có học phí cao hơn.

Kiến trúc của SUTD là biểu tượng cho ý nghĩa của giáo dục trong thời đại hiện đại, tôn vinh việc dạy và học một cách cởi mở và minh bạch. Ảnh: DP Architects Designed

  1. Học phí Đại học Công nghệ Singapore (SIT)

SIT là trường đại học công lập Singapore duy nhất cung cấp các chương trình đào tạo về Sức khỏe ứng dụng, với các lựa chọn ngành học về Chẩn đoán hình ảnh, Chế độ dinh dưỡng & Ăn kiêng, Liệu pháp trị liệu nghề nghiệp, Vật lý trị liệu, Trị liệu ngôn ngữ.

Bên cạnh đó, trường cũng mang đến các chương trình cấp bằng Kinh doanh và STEM như Kế toán, Chuỗi cung ứng số, Hospitality, Kỹ thuật hệ thống máy bay, Hệ thống robot, Kỹ thuật dược phẩm…

Chương trình tại SIT MOE Tuition Grant

(khóa)

Học phí tự túc

(khóa)

Kinh doanh, Truyền thông & Thiết kế

(2-4 năm)

58.468-87.375 SGD 103.594-156.831 SGD
Kỹ thuật

(3-4 năm)

58.468-99.147 SGD 103.594-163.500 SGD
Thực phẩm, Hóa học & Công nghệ sinh học

(4 năm)

70.957-99.147 SGD 138.125-163.500 SGD
Sức khỏe & Khoa học xã hội

(2-4 năm)

65.531-87.375 SGD 117.623-156.831 SGD
Công nghệ thông tin & Truyền thông

(3-4 năm)

58.468-102.809 SGD 103.594-170.302 SGD

Dự trù chi phí sinh hoạt khi du học tại các đại học công lập Singapore

Khoản chi Chi phí ước tính mỗi tháng
Chỗ ở

(tùy loại hình và tiện ích đi kèm)

250-800 SGD
Ăn uống 300-450 SGD
Tiện ích

(điện, nước, internet…)

40-100 SGD
Sách và văn phòng phẩm 200 SGD một kỳ
Đi lại

(phương tiện công cộng)

200 SGD
Chi phí cá nhân khác

(giải trí, mua sắm, cước điện thoại…)

100-300 SGD

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY

Học bổng và hỗ trợ tài chính du học Singapore đại học công lập

MOE Tuition Grant – Chính sách trợ cấp học phí từ Chính phủ Singapore

MOE Tuition Grant là khoản trợ cấp học phí của Chính phủ Singapore dành cho sinh viên đủ điều kiện theo học các chương trình toàn thời gian tại các đại học công lập, trong đó có sinh viên Việt Nam. Tùy từng trường hợp cụ thể, mức trợ cấp học phí sinh viên nhận được tương đương gần 50% học phí.

Bạn không được mặc nhiên nhận khoản trợ cấp này mà phải đăng ký và được xét duyệt. Đổi lại, sinh viên cần làm việc tại một công ty đăng ký tại Singapore trong 3 năm sau khi tốt nghiệp.

ASEAN Undergraduate Scholarship: Học bổng Chính phủ Singapore toàn phần cho bậc đại học

Đây là cơ hội đặc biết đáng chú ý với sinh viên Việt Nam đặt mục tiêu du học tại đại học công lập Singapore.

Học bổng bao gồm:

  • 100% học phí sau MOE Tuition Grant cho 4 năm đại học
  • 5.800 SGD/năm trợ cấp sinh hoạt
  • 1.750 SGD trợ cấp máy tính một lần khi nhập học
  • 3.000 SGD/năm trợ cấp chỗ ở

Cần biết thêm thông tin hoặc cần tư vấn liên hệ với Viet global!

ĐỂ LẠI THÔNG TIN BÊN DƯỚI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    – Hotline / Zalo: 0908 558 959

    – Email:hcmc@hcv.edu.vn 

    Contact Me on Zalo