fbpx

Những điều cần biết về Chính sách làm việc & Định cư New Zealand 2020

Định cư New Zealand

Du học sinh New Zealand được phép làm thêm bán thời trong khi du học và toàn thời gian trong thời gian nghỉ. Sinh viên sau khi tốt nghiệp được ở lại làm việc 1-3 năm và định cư tại New Zealand khi đủ điều kiện. Nếu bạn đang lên kế hoạch làm việc và định cư New Zealand thì bài viết này chính là dành cho bạn.

Làm thêm tại New Zealand

Theo quy định của Chính phủ & Bộ di trú New Zealand, sinh viên quốc tế được làm thêm trong quá trình học. Thông thường, du học sinh New Zealand vừa học vừa làm 20 giờ mỗi tuần trong thời gian họcfull-time trong các dịp lễ, tết. Đối với nghiên cứu sinh bậc thạc sĩ/tiến sĩ thì không giới hạn thời gian.

Những công việc phổ biến: Bán lẻ, nông nghiệp, dịch vụ du lịch – nhà hàng khách sạn, gia sư, trợ giảng, làm việc trong thư viện trường hay các văn phòng… Mức lương bình quân là 14 – 15 NZD/giờ.

Ở lại làm việc sau tốt nghiệp

Từ 26/11/2018, du học sinh học tại New Zealand được ở lại với thời gian phụ thuộc vào khóa học và khu vực học. Cụ thể như sau:

– Thời gian lưu trú theo bậc học

  • 1 năm, nếu học Level 4,5,6 (chứng chỉ hoặc cao đẳng) hoặc khóa học không cấp bằng level 7 TRONG AUCKLAND
  • 2 năm, nếu học Level 4,5,6 (chứng chỉ hoặc cao đẳng) hoặc khóa học không cấp bằng level 7 NGOÀI AUCKLAND
  • 2 năm, nếu bạn học Graduate Diploma (Sau đại học) & đang trong quá trình đăng ký với một cơ quan chuyên môn hoặc thương mại
  • 3 năm, nếu bạn học Level 7 (Cử nhân), 8 (Postgraduate Diploma), 9 (Thạc sĩ) & 10 (Tiến sĩ)

– Yêu cầu thêm

Hoàn thành khóa học trước tháng 12/2021. Sau thời điểm này, sinh viên chỉ được ở lại 1 năm.

Ở lại làm việc sau tốt nghiệp

Du học mang theo gia đình

New Zealand cho phép du học sinh mang theo gia đình khi học. Nếu muốn mang theo vợ/chồng/con cái, bạn cần học các khóa học level 8 (graduate diploma) trở lên, cụ thể như sau:

– Level 8 – Sau đại học – ngành không trong danh sách Thiếu hụt kỹ năng dài hạn

Vợ/chồng đi cùng không được làm việc, con cái không được miễn học phí

– Level 8 – Sau đại học – ngành trong danh sách Thiếu hụt kỹ năng dài hạn

Vợ/chồng đi cùng được làm việc full time, miễn học phí cho con học phổ thông.

– Level 9 hoặc 10 – thạc sĩ – tiến sĩ – bất cứ ngành nào

Vợ/chồng đi cùng được phép làm việc full time, miễn học phí cho con học phổ thông. Chính sách định cư

Những điều cần chú ý nếu muốn định cư New Zealand

Chính phủ New Zealand khuyến khích sinh viên ở lại làm việc lâu dài và định cư khi đủ điều kiện. Các thông tin cần chú ý:

– Các ngành ưu tiên định cư New Zealand

Theo thông tin từ Bộ di trú New Zealand, những ngành sau đây nằm trong Danh sách các ngành thiếu hụt tay nghề. Vì vậy, những ngành này đem lại triển vọng định cư cao hơn và dễ dàng hơn.

STT Ngành học
1 Khách sạn – Du lịch
2 Xây dựng và Cơ sở hạ tầng: Kiến trúc sư, Kỹ sư xây dựng, Kỹ sư điện, Kỹ sư cơ khí
3 Công nghệ: Kỹ sư phần mềm, Phát triển web, Thiết kế, ICT…
4 Y/Dược: Bác sĩ phẫu thuật, Nha sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm y khoa
5 Kinh doanh/ Tài chính: Kế toán, kiểm toán
6 Gây mê, Tâm lý học lâm sàng, Công nghệ sinh học,…
7 Nông nghiệp, lâm nghiệp
8 Dầu khí
9 Công tác xã hội
Định cư New Zealand
Định cư New Zealand

>> Xem thêm: Danh sách ngành nghề cần bồ sung nhân lực

– Tham khảo Danh sách các nghề có triển vọng định cư

Kiến trúc sư Luật sư hoặc trạng sư Trị liệu cột sống
Nha khoa phòng khám Trị liệu nha khoa Vệ sinh nha khoa
Kỹ thuật viên nha khoa Trị liệu nha khoa Nha sĩ
Bác sĩ chuyên khoa ăn uống Bác sĩ nhãn khoa Thợ điện
Dược sĩ Y tá Bác sĩ
Thợ cơ khí Tư vấn di trú Kỹ thuật viên phóng xạ y tế
Y tá và đỡ đẻ Trị liệu nghề nghiệp Chuyên gia đo thị lực
Chuyên gia nắn xương Kỹ thuật viên dịch vụ điện Vật lý trị liệu
Chuyên gia chữa bệnh chân Tâm lý gia Đại lý bất động sản
Nhà khảo sát địa chính Giáo viên Bác sĩ thú y
Khoa học gia phòng thí nghiệm y tế Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế Thợ sửa ống nước, ống gas hoặc sửa đường cống

– Điểm & điểm thưởng định cư New Zealand          

Số điểm tối thiểu để được định cư tại New Zealand là 100 điểm. Các tiêu chí tính điềm gồm: Tuổi/có hay không có người thân/tay nghề/khu vực địa lý làm việc/ kinh nghiệm làm việc/thành tích – năng lực trong công việc và điểm thưởng cho mỗi mục.

Check-list định cư
Bảng điểm cộng định cư New Zealand

1/ Tuổi tác

  • 30 điểm: 20-29 tuổi
  • 25 điểm: 30-39 tuổi
  • 20 điểm: 40-44 tuổi
  • 10 điểm: 45-49 tuổi
  • 5 điểm: 50-55 tuổi

2/ Người thân (ruột thịt/blood family member)

10 điểm nếu có người thân đang sinh sống tại New Zealand

3/ Tay nghề

  • 50 điểm: Nếu có job offer
  • 50 điểm: Nếu làm những công việc tay nghề cao ít hơn 12 tháng
  • 60 điểm: Nếu làm những công việc tay nghề cao hơn 12 tháng

4/ Điểm thưởng

  • 10 điểm: Làm việc tại những khu vực phát triển nhưng địa điểm làm việc không cố định
  • 10 điểm: Làm việc tại những khu vực thiếu hụt nhân sự
  • 10 điểm: Làm việc bên ngoài Auckland
  • 20 điểm: Nếu vợ/chồng làm những công việc tay nghề cao hoặc có job offer

5/ Điểm thưởng số năm kinh nghiệm làm việc tại New Zealand

  • 5 điểm: 1 năm
  • 10 điểm: 2 năm
  • 15 điểm: Nhiều hơn 3 năm

6/ Kinh nghiệm làm việc (tay nghề cao)

  • 10 điểm: 2 năm
  • 15 điểm: 4 năm
  • 20 điểm: 6 năm
  • 25 điểm: 8 năm
  • 30 điểm: 10 năm

7/ Số năm làm việc tại những khu vực phát triển nhưng không cố định

  • 10 điểm: 2-5 năm kinh nghiệm;
  • 15 điểm: Nhiều hơn 6 năm kinh nghiệm.

8/ Số năm làm việc tại những khu vực thiếu hụt lao động tay nghề cao

  • 10 điểm: 2 -5 năm
  • 15 điểm: Nhiều hơn 6 năm

9/ Thành tích, năng lực, trình độ

  • 40 điểm: Tốt nghiệp bậc học level 4-6 (cao đẳng thương mại…)
  • 50 điểm: Tốt nghiệp bậc học level 7- 8 (cử nhân, cử nhân danh dự…)
  • 60 điểm: Tốt nghiệp bậc học level 9 – 10 (thạc sĩ, tiến sĩ…)

10/ Điểm thưởng cho thành tích và năng lực

  • 10 điểm: 2 năm học toàn thời gian tại New Zealand & hoàn thành bằng cử nhân tại New Zealand
  • 10 điểm: 1 năm học toàn thời gian tại New Zealand & hoàn thành chương trình sau đại học
  • 15 điểm: 2 năm học toàn thời gian tại New Zealand & hoàn thành chương trình sau đại học
  • 10 điểm: Thành tích, học tập tại khu vực phát triển không cố định
  • 10 điểm: Tại khu vực thiếu hụt nhân sự
  • 10 điểm: Nếu vợ hoặc chồng đạt level 4-6
  • 20 điểm: Nếu vợ hoặc chồng đạt level 7+

Việt Global hỗ trợ du học sinh New Zealand

  • Đánh giá khả năng xin visa du học New Zealand: tiếng Anh, năng lực học tập, năng lực tài chính;
  • Lên kế hoạch học tập phù hợp nhất để đảm bảo quyền lợi học tập của học sinh và khả năng xin visa;
  • Khai thác thông tin cá nhân & gia đình của học sinh tốt nhất để đảm bảo việc xin visa thuận lợi nhất;
  • Sắp xếp và trình bày hồ sơ xin visa logic và phù hợp nhất đảm bảo tỷ lệ visa cao;
  • Viết thư giới thiệu và bảo lãnh học sinh với văn phòng visa để văn phòng visa hiểu tốt nhất về học sinh
  • Hướng dẫn/luyện phỏng vấn visa cho học sinh/ phụ huynh, đề phòng học sinh/ gia đình bị phỏng vấn
  • Đăng kí và hướng dẫn học sinh khám sức khỏe tại SOS hoặc Family Pratice (phí 85 – 105 USD tùy học sinh)
  • Đăng ký cho học sinh nộp hồ sơ visa: Hẹn ngày, lấy vân tay, chụp hình, kiểm tra hồ sơ, nộp lệ phí visa ~ 160 USD
  • Hướng dẫn học sinh chuyển tiền du học
  • Nhận visa và hướng dẫn học sinh nhập học an toàn tại trường
  • Hỗ trợ trong suốt quá trình du học, bao gồm gia hạn visa khi cần
  • Làm thủ tục thăm thân cho phụ huynh
  • Hướng dẫn thông tin visa ở lại làm việc – định cư New Zealand

Xem thêm:

>> Du học nghề New Zealand: Các ngành hot nhanh lấy bằng

>> Mọi điều cần biết về visa du học New Zealand

>> Du học New Zealand cần bao nhiêu tiền?

Nếu bạn có dự định du học New Zealand và cần thêm thông tin chọn trường, tìm chỗ ở, học bổng… Liên hệ ngay với Việt Global để được tư vấn chi tiết:

    – Hotline/Zalo: 0908 558 959 (Zalo)

    – Email: hcmc@hcv.edu.vn

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Đăng ký tư vấn

    Hotline: 090 855 8959
    Gọi tư vấn cho tôi
    close-link
    Contact Me on Zalo