Sở hữu hệ thống giáo dục bậc cao xếp thứ 4 toàn cầu, Thụy Điển được đánh giá là một điểm đến du học hàng đầu và nhận được sự tin chọn của đông đảo sinh viên trên khắp thế giới. Quốc gia này cung cấp hơn 1000 chương trình đào tạo ở bậc đại học và thạc sĩ tại 35 trường.
Phương pháp giảng dạy ở các trường đại học Thụy Điển chú trọng tính sáng tạo, kết hợp lý thuyết với thực tiễn, đề cao sự tự do, bình đẳng và hoạt động làm việc nhóm. Bằng cấp của Thụy Điển được công nhận trên toàn thế giới, đem đến triển vọng làm việc quốc tế cho sinh viên tốt nghiệp. Và thêm một lợi thế nữa, đối với sinh viên đến từ những quốc gia không sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ chính thức, các bạn sẽ có cơ hội trau dồi và nâng cao trình độ Anh ngữ bởi vì Thụy Điển đứng thứ 2 thế giới về số lượng người sử dụng thành thạo ngôn ngữ này.
Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh được rất nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn khi du học Thụy Điển. Nếu bạn đang tìm kiếm các chương trình như thế tại Thụy Điển, hãy tham khảo danh sách 19 trường cung cấp chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh ở bậc đại học, cùng một số thông tin liên quan khác.
Hệ thống các trường đại học ở Thụy Điển
Hiện nay, hệ thống giáo dục bậc cao ở Thụy Điển có hai loại hình trường là đại học (Universitet) và đại học cao đẳng (Hogskola). Điểm khác biệt duy nhất là các trường Universitet được phép cấp bằng cho bậc học tiến sĩ, trong khi đó các trường Hogskola thì không. Một số trường Hogskola vẫn cung cấp các khóa đào tạo bậc thạc sĩ.
Dưới đây là danh sách các trường đại học Thụy Điển.
| Universitet | Hogskola |
| Uppsala University | University of Boras |
| Lund University | Dalarna University College |
| University of Gothenburg | University College West |
| Stockholm University | Halmstad University |
| Karolinska Institute | Malardalen University College |
| Umea University | Blekinge Institute of Technology |
| KTH Royal Institute of Technology | Kristianstad University College |
| Linkoping University | University of Skovde |
| Swedish University of Agricultural Sciences | Swedish National Defence College |
| Lulea University of Technology | Stockholm University of the Arts |
| Karlstad University | Sodertorn University |
| Orebo University | Royal College of Music, Stockholm |
| Mid Sweden University | Royal Institute of Art |
| Linnaeus University | University College of Arts, Crafts and Design |
| Malmo University | Gavle University College |
| Chalmers University of Technology (private) | The Red Cross University College of Nursing |
| Stockholm School of Economics (private) | University College of Music Education in Stockholm |
| Jonkoping University (private) | Stockholm School of Theology |
Thông tin tuyển sinh du học Thụy Điển
1/ Hệ đại học
Thời gian học: 3 – 4 năm (tùy ngành học)
Yêu cầu đầu vào:
- Tốt nghiệp THPT
- Có chứng chỉ IELTS 6.5
Các kỳ nhập học:
- Khóa mùa thu khai giảng vào cuối tháng 8 – đầu tháng 9
- Khóa mùa xuân khai giảng vào cuối tháng 2 – đầu tháng 3
2/ Hệ thạc sĩ
Thời gian học: 1 – 2 năm
Yêu cầu đầu vào:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan
- Có chứng chỉ TOEFL 550 – 600 (paper) / 213 – 250 (computer) hoặc IELTS 6.5 (không có kỹ năng nào dưới 5.5)
Các kỳ nhập học:
- Khóa mùa thu khai giảng vào cuối tháng 8 – đầu tháng 9
- Khóa mùa xuân khai giảng vào cuối tháng 2 – đầu tháng 3
3/ Chương trình Pathway
Chương trình Pathway được cung cấp bởi trường Đại học Jonkoping, dành cho những sinh viên không đáp ứng đủ yêu cầu đầu vào các khóa đại học hoặc thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh tại trường. Chương trình Pathway giúp sinh viên chuẩn bị đủ điều kiện để học tiếp lên bậc cử nhân và thạc sĩ.
Yêu cầu đầu vào: IELTS 5.5 – 6.0
>> Xem thêm thông tin về chương trình
Danh sách các trường Thụy Điển có chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh ở bậc đại học
| TRƯỜNG | NGÀNH HỌC | HỌC PHÍ |
Dalarna University College |
|
51.420 SEK/học kỳ
48.000 SEK cho mỗi học kỳ tiếp theo → Total: 291.420 SEK |
Jonkoping University |
|
57.500 SEK/học kỳ
→ Total: 345.000 SEK |
Karolinska Institute |
|
90.000 SEK/học kỳ
→ Total: 540.000 SEK |
KTH Royal Institute of Technology |
|
Total: 423.000 SEK |
Kristianstad University College |
|
Total: 405.000 SEK |
Linnaeus University |
|
77.500 SEK/học kỳ áp dụng cho:
→ Total: 465.000 SEK
142.500 SEK/học kỳ áp dụng cho:
→ Total: 855.000 SEK
54.900 SEK/học kỳ áp dụng cho International Business Program → Total: 340.500 SEK
55.000 SEK/học kỳ áp dụng cho International Tourism Management → Total: 330.700 SEK
77.200 SEK/học kỳ áp dụng cho Media and Entrepreneurship Program → Total: 362.800 SEK
60.600 SEK/học kỳ áp dụng cho The Economics Programme → Total: 393.700 SEK
55.000 SEK/học kỳ áp dụng cho Peace and Development Programme → Total: 330.000 SEK |
Lund University |
|
First pay: 60.000 SEK áp dụng cho:
→ Total: 360.000 SEK
First pay: 85.000 SEK áp dụng cho:
→ Total: 510.000 SEK
First pay: 100.000 SEK áp dụng cho Fine Arts → Total: 600.000 SEK
– First pay: 95.000 SEK áp dụng cho:
→ Total: 570.000 SEK
First pay: 102.500 SEK áp dụng cho Biomedicine → Total: 615.000 SEK
First pay: 57.500 SEK áp dụng cho Bachelor of Science Programme in Development Studies → Total: 345.000 SEK |
Malardalen University College |
|
60.000 SEK/học kỳ áp dụng cho Analytical Finance
→ Total: 360.000 SEK
50.000 SEK/học kỳ áp dụng cho International Business Management → Total: 300.000 SEK
125.000 SEK/học kỳ áp dụng cho The Chamber Music Programme → Total: 750.000 SEK |
Malmo University |
|
– Total: 290.000 SEK áp dụng cho:
– Total: 515.000 SEK áp dụng cho Interaction Design |
Mid Sweden University |
|
138.000 SEK/năm
→ Total: 414.000 SEK |
Stockholm University |
|
First pay: 70.000 SEK áp dụng cho:
→ Total: 420.000 SEK
First pay: 45.000 SEK áp dụng cho:
→ Total: 270.000 SEK |
Stockholm School of Theology |
|
40.000 SEK/học kỳ áp dụng cho:
→ Total: 240.000 SEK |
The Red Cross University College of Nursing |
|
Đang cập nhật |
Umea University |
|
First pay: 118.400 SEK áp dụng cho Architecture programme (300 credits)
→ Total: 1.184.000 SEK
First pay: 76.150 SEK áp dụng cho Science Programme in Life Science → Total: 456.900 SEK
First pay: 160.650 SEK áp dụng cho Industrial Design → Total: 963.900 SEK
First pay: 48.300 SEK áp dụng cho International Business and Economics Programme → Total: 289.800 SEK |
University of Boras |
|
First pay: 142.667 SEK áp dụng cho Fashion Design
→ Total: 856.000 SEK
First pay: 140.000 SEK áp dụng cho Textile Design → Total: 840.000 SEK
First pay: 60.000 SEK áp dụng cho Textile Production and Innovation → Total: 360.000 SEK |
University of Gothenburg |
|
First pay: 47.010 SEK áp dụng cho:
→ Total: 282.060 SEK
First pay: 71.010 SEK áp dụng cho Bachelor’s Programme in Software Engineering and Management → Total: 426.060SEK
First pay 162.990 SEK áp dụng cho:
→ Total: 977.940 SEK |
University of Skovde |
|
Price bracket 2: 135.000 SEK/năm áp dụng cho:
Khóa 2026 – 2027 tăng lên 155.000 SEK/năm |
University West |
|
105.000 SEK/năm áp dụng cho International Affairs
115.000 SEK/năm áp dụng cho Bachelor in International Mechanical Engineering |
Uppsala University |
|
45.000 SEK/học kỳ đầu tiên, áp dụng cho Bachelor’s Programme in Egyptology
→ Total: 270.000 SEK
65.000 SEK/học kỳ đầu tiên, áp dụng cho:
→ Total: 390.000 SEK
55.000 SEK/học kỳ đầu tiên, áp dụng cho:
→ Total: 330,000 SEK |
Bạn có thể liên hệ với Viet Global để được miễn phí tư vấn trọn bộ thông tin về du học Thụy Điển.





