Du học Hàn Quốc: Yonsei University – một phần của SKY bộ ba đại học huyền thoại danh giá nhất Hàn Quốc

Đại học Yonsei
1/5 - (1 bình chọn)

Yonsei University là một trong những ngôi trường lâu đời nhất, luôn nằm trong Top các trường tư thục hàng đầu Hàn Quốc và nhận được vô số thành tích nổi bật trong lĩnh vực giáo dục. Đại học Yonsei hiện đang nằm trong bộ ba SKY gồm các trường đại học danh giá nhất Hàn Quốc cùng với Đại học Quốc gia Seoul và Đại học Hàn Quốc. Bộ ba này là niềm mơ ước của rất nhiều sinh viên Hàn Quốc cũng như sinh viên quốc tế.

Giới thiệu những nét chính về Đại học Yonsei

Tên tiếng Anh Yonsei University
Năm thành lập 1885
Số lượng sinh viên 39.000 sinh viên
Website www.yonsei.ac.kr

Đại học Yonsei do Horace Grant Underwood – một nhà truyền giáo thành lập vào ngày 10/4/1885. Trường luôn nằm trong Top đại học tư thục tổng hợp hàng đầu Hàn Quốc, và được đánh giá là một trong ba trường đại học tốt nhất của nước này.

Không những vậy, Đại học Yonsei còn dẫn đầu về lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu trong khu vực Châu Á, đã ký kết các hiệp định song phương với trên 590 tổ chức đối tác tại 77 quốc gia trên thế giới.

Ngôi trường này có khuôn viên vô cùng đẹp và mang hơi hướng phương Tây cổ. Mùa xuân trường được bao phủ bởi màu xanh tươi mát, còn mùa thu trường như được “thay áo mới” với màu vàng, đỏ rực rỡ tươi trẻ.

Đại học Yonsei hiện có 3 cơ sở đào tạo:

  • Đại học Yonsei Sinchon (50 Yonsei-Ro, Sinchon-dong Seodaemun-gu, Seoul)
  • Đại học Yonsei Songdo – cơ sở quốc tế (85 Songdogwahak-ro, Yeonsu-gu, Incheon 406 – 840, South Korea)
  • Đại học Yonsei Wonju (Yonsei University road, Wonju Kangwondo)

Các chuyên ngành khác nhau phân bổ tại các cơ sở học khác nhau.

Đại học Yonsei
Đại học Yonsei là một trong những ngôi trường lâu đời nhất Hàn Quốc

Những thế mạnh giúp Đại học Yonsei trở thành một ngôi trường đáng mơ ước

Đại học Yonsei luôn là lựa chọn hàng đầu cho sinh viên quốc tế, đặc biệt là sinh viên đến từ Việt Nam, bởi vì:

Danh tiếng và thứ hạng ấn tượng: Yonsei thuộc nhóm SKY (Top 3 trường đại học danh giá nhất Hàn Quốc), xếp hạng 56 thế giới (QS 2025) và số 1 trong các trường tư thục ở Châu Á.

Chương trình đào tạo đa dạng: Yonsei cung cấp các khóa học tiếng Hàn (KLI), chương trình đại học, sau đại học với các ngành thế mạnh như Y khoa, Kinh doanh, Kỹ thuật… và chương trình trao đổi quốc tế.

Học bổng phong phú và giá trị cao: Yonsei có nhiều học bổng cho sinh viên quốc tế như Global Korea Scholarship (GKS) và học bổng của trường, hỗ trợ tài chính dựa trên GPA hoặc TOPIK.

Khuôn viên tự nhiên và hiện đại: Yonsei tọa lạc tại Seoul, có môi trường học tập quốc tế năng động, cơ sở vật chất tiên tiến và ký túc xá tiện nghi.

Hỗ trợ sinh viên quốc tế tận tình: Yonsei cung cấp các dịch vụ tư vấn, tổ chức nhiều câu lạc bộ cùng hoạt động ngoại khóa để giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập.

Mạng lưới cựu sinh viên mạnh mẽ: Yonsei kết nối với nhiều lãnh đạo và chuyên gia nổi tiếng, tạo cơ hội việc làm và mạng lưới nghề nghiệp toàn cầu cho sinh viên của trường.

Đại học Yonsei
Đại học Yonsei luôn là lựa chọn hàng đầu cho sinh viên quốc tế du học Hàn Quốc

Các chương trình đào tạo, điều kiện đầu vào và học phí của Đại học Yonsei

1/ Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Viện Hàn được thành lập từ ngày 1/4/1959 với vai trò là trường thành viên của Đại học Yonsei, nhằm mục đích đào tạo ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, nâng cao hiểu biết về Hàn Quốc. Có 160 giảng viên xuất sắc đang giảng dạy 2.300 sinh viên mỗi kỳ, và tính đến kỳ mùa xuân năm 2018 có 123.775 sinh viên đến từ 147 quốc gia khác nhau trên thế giới đã theo học tại viện này. Đây còn là ngôi trường đã biên soạn ra bộ giáo trình tiếng Hàn Yonsei chất lượng mà nhiều bạn trẻ tại Việt Nam đang theo học.

Sinh viên có thể học chương trình tiếng Hàn của Đại học Yonsei tại:

  • Campus Incheon: Nơi đào tạo tiếng Hàn chuyên sâu và học thuật từ level 1 đến level 5 (2 tháng/level)
  • Campus Seoul: Nơi đào tạo tiếng Hàn tổng hợp từ level 1 đến level 6 (3 tháng/level)

Điều kiện nhập học

  • Ứng viên phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
  • Chứng chỉ GED và chứng nhận học tại nhà (homeschooling) không được chấp nhận
  • Học sinh đang trong thời gian chờ tốt nghiệp trung học không thể nộp đơn

Lưu ý đối với ứng viên không xin visa D-4:

  • Ứng viên chỉ muốn tham gia một học kỳ nên nhập cảnh Hàn Quốc bằng K-ETA hoặc ưu tiên visa C-3 (90 ngày)
  • Ứng viên có các loại visa khác cho phép lưu trú tại Hàn Quốc không cần xin visa D-4
  • Việc xét duyệt hồ sơ sẽ bắt đầu sau khi hoàn tất nộp đơn trực tuyến và xác nhận thanh toán

Hồ sơ đăng ký trực tuyến:

  • Bản sao hộ chiếu (tải lên trong đơn đăng ký)
  • Ảnh (tải lên trong đơn đăng ký)
  • Chứng nhận học thuật (tải lên trong đơn đăng ký)
  • Phải là bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (giấy xác nhận nhập học và bảng điểm không được chấp nhận), nếu không phải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn thì cần có bản dịch công chứng

Thông tin khóa học và học phí chương trình đào tạo tiếng Hàn

Cơ sở Sinchon (Seoul) Cơ sở quốc tế (Songdo)
Học kỳ 4 học kỳ/năm (tháng 3, 6, 9, 12) 6 học kỳ/năm (tháng 3, 5, 7, 9, 11, 1)
Thời lượng 10 tuần/kỳ 7 tuần/kỳ
Giờ lên lớp 200 giờ/kỳ 210 giờ/kỳ
Thời khóa biểu Thứ 2 – Thứ 6

2:00 chiều – 5:50 chiều

Thứ 2 – Thứ 6

9:00 sáng – 4:00 chiều

Cấp độ 6 cấp độ 5 cấp độ
Học phí (bao gồm phí nhập học) 1.880.000 KRW 1.600.000 KRW

2/ Chương trình đại học

Điều kiện đầu vào

  • Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc
  • Đã tốt nghiệp THPT
  • Có một trong những chứng chỉ ngoại ngữ:
    • Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn A: TOPIK cấp 4 trở lên
    • Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn B: TOPIK cấp 3
    • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh A: IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 90
    • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh B: IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 80

Danh sách chuyên ngành

Trường Chuyên ngành
Nghệ thuật tự do
  • Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và Văn học Anh
  • Ngôn ngữ và Văn học Đức
  • Ngôn ngữ và Văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và Văn học Nga
  • Lịch sử
  • Triết học
  • Khoa học thư viện và thông tin
  • Tâm lý học
Thương mại và Kinh tế
  • Kinh tế
  • Thống kê ứng dụng
Kinh doanh
  • Quản trị kinh doanh
Khoa học tự nhiên
  • Toán học
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Khoa học hệ thống Trái đất
  • Thiên văn học
  • Khoa học khí quyển
Kỹ thuật
  • Kỹ thuật hóa học và Sinh hóa
  • Kỹ thuật điện và điện tử
  • Kiến trúc và Kỹ thuật kiến trúc
  • Quy hoạch đô thị và Kỹ thuật
  • Kỹ thuật xây dựng và môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Khoa học và kỹ thuật vật liệu
  • Kỹ thuật công nghiệp
Khoa học đời sống và Công nghệ sinh học
  • Sinh học hệ thống
  • Hóa sinh
  • Công nghệ sinh học
Công nghệ thông tin
  • Trường Máy tính
  • Công nghệ thông tin tích hợp
  • Công nghệ bán dẫn thông minh
Thần học
  • Thần học
Khoa học xã hội
  • Khoa học chính trị và Nghiên cứu quốc tế
  • Quản lý công
  • Phúc lợi xã hội
  • Xã hội học
  • Nhân học văn hóa
  • Truyền thông đại chúng
Sinh thái con người
  • May mặc và Dệt may
  • Dinh dưỡng và Thực phẩm
  • Kiến trúc nội thất và Môi trường xây dựng
  • Nghiên cứu gia đình và trẻ em
  • Thiết kế tích hợp

Học phí chương trình đại học

Trường Ngành Học kỳ Học phí
Trường Nhân văn / Cao đẳng Thần học / Cao đẳng Khoa học xã hội
1 4.513.000 KRW
2 – 8 4.299.000 KRW
Trường Khoa học giáo dục
Giáo dục 1 4.513.000 KRW
2 – 8 4.299.000 KRW
Giáo dục thể chất 1 5.212.000 KRW
Nghiên cứu thể thao 2 – 8 4.998.000 KRW
Trường Thương mại và Kinh tế
1 4.545.000 KRW
Trường Kinh doanh
2 – 8 4.331.000 KRW
Trường Khoa học
1 5.212.000 KRW
2 – 8 4.998.000 KRW
Trường Kỹ thuật
1 5.879.000 KRW
2 – 8 5.665.000 KRW
Trường Tin học
Tin học 1 5.879.000 KRW
2 – 8 5.665.000 KRW
Công nghệ tích hợp 1 8.712.000 KRW
2 – 6 8.498.000 KRW
Trường Khoa học sự sống & Công nghệ sinh học
1 5,545,000 KRW
2 – 8 5.331.000 KRW
Trường Âm nhạc
1 6.561.000 KRW
2 – 8 6.347.000 KRW
Trường Sinh thái con người
1 5.212.000 KRW
2 – 8 4.998.000 KRW
Trường Quốc tế Underwood
1 8.163.000 KRW
2 – 8 7.949.000 KRW
Trường Dược
1 6.787.000 KRW
2 – 12 6.573.000 KRW
Trường Lãnh đạo toàn cầu (Bộ phận Lãnh đạo toàn cầu, Bộ phận Giáo dục cơ bản toàn cầu)
1 6.982.000 KRW
2 – 8 6.768.000 KRW
Trường Điều dưỡng
1 5.212.000 KRW
2 4.998.000 KRW
3 – 8 5.024.000 KRW
Trường Y khoa / Trường Nha khoa
Dự bị Y khoa / dự bị Nha khoa 1 7.569.000 KRW
2 – 4 7.355.000 KRW
Khóa học chính quy 1 – 8 7.355.000 KRW

3/ Chương trình cao học

Điều kiện đầu vào

  • Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc
  • Ứng viên đăng ký học thạc sĩ phải hoàn thành chương trình cử nhân
  • Ứng viên đăng ký học tiến sĩ phải hoàn thành chương trình thạc sĩ tại Đại học Yonsei hoặc chương trình thạc sĩ tại những trường khác
  • Ứng viên đã hoàn thành chương trình học từ bậc tiểu học đến bậc đại học ngoài Hàn Quốc với thành tích tốt
  • Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ:
    • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: TOEFL iBT 71 hoặc IELTS 5.5 trở lên
    • Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn: TOPIK cấp 4 – 6 tùy vào ngành học

Học phí chương trình cao học

Phí nhập học: 1.028.000 KRW

Khoa Học phí Tổng chi phí
Xã hội và Nghệ thuật
4.854.000 KRW 5.882.000 KRW
Luật
7.253.000 KRW 8.281.000 KRW
Kinh tế
4.880.000 KRW 5.908.000 KRW
Khoa học giáo dục
5.860.000 KRW 6.888.000 KRW
Y tá, Khoa học đời sống, Công nghệ sinh học
5.860.000 KRW 6.888.000 KRW
Kỹ thuật (chương trình liên ngành)
6.717.000 KRW 7.745.000 KRW
Âm nhạc
7.479.000 KRW 8.507.000 KRW
Kỹ thuật (Tích hợp công nghệ)
9.056.000 KRW 10.084.000 KRW
Đại học Yonsei
Sinh viên tốt nghiệp từ Đại học Yonsei rất được các nhà tuyển dụng săn đón

Học bổng cho sinh viên quốc tế du học Hàn Quốc tại Đại học Yonsei

Đại học Yonsei cung cấp đa dạng học bổng cho sinh viên quốc tế thuộc các cơ sở, ngành học, hệ đào tạo khác nhau. Học bổng hỗ trợ sinh viên ở các khoản như học phí, tiền sinh hoạt…

Các chương trình học bổng áp dụng tại Seoul Campus

1/ Học bổng sau đại học

Học bổng Đối tượng đủ điều kiện Giá trị và thời gian cấp học bổng
Học bổng Global Leader Fellowship
Sinh viên đại học xuất sắc (mới nhập học) được giới thiệu bởi các khoa / trường Điều kiện để duy trì học bổng là GPA tối thiểu 3.4/4.3

(nếu GPA không đạt mức tối thiểu trong mỗi học kỳ, học bổng sẽ bị ngừng cấp)

Học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc (I)
Sinh viên quốc tế xuất sắc được giới thiệu bởi các khoa / ban mỗi học kỳ

Sinh viên hiện tại phải có GPA tối thiểu là 3.4/4.3 của học kỳ trước

Miễn phí nhập học và học phí
Học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc (II)
Sinh viên quốc tế xuất sắc được giới thiệu bởi các khoa / ban mỗi học kỳ

Sinh viên hiện tại phải có GPA tối thiểu là 3.4/4.3 của học kỳ trước

50% học phí và phí nhập học
Học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc (III)
Sinh viên quốc tế xuất sắc được chọn để nhận hỗ trợ tài chính từ khoa / ban của mình

(các khoa chính sẽ quyết định tiếp tục cấp học bổng cho sinh viên mỗi học kỳ)

Tối đa 50% học phí và phí nhập học
Học bổng không áp dụng cho sinh viên thuộc khoa Y, Nha khoa và Điều dưỡng

Học kỳ chính: 

  • Thạc sĩ / tiến sĩ: 4 học kỳ
  • Chương trình tích hợp: 6 học kỳ

Lưu ý quan trọng:

  • Học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc (I) và (II) sẽ được cấp dựa trên đánh giá mới được thực hiện bởi các khoa và trường sau đại học mỗi học kỳ (dành cho 1 học kỳ)
  • Sinh viên được chọn nhận học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc (III) sẽ được xác định tư cách tiếp tục nhận học bổng bởi các khoa chuyên ngành của họ mỗi học kỳ
  • Học bổng Global Leader Fellowship sẽ được cấp trong các học kỳ chính nếu GPA của sinh viên đạt yêu cầu tối thiểu là 3.4/4.3

2/ Học bổng khoa

Khoa Đối tượng đủ điều kiện Giá trị học bổng
Ngôn ngữ và Văn học Anh Sinh viên học chương trình thạc sĩ và tiến sĩ 6.000.000 KRW cho hệ thạc sĩ

9.600.000 KRW cho hệ tiến sĩ

Các chương trình học bổng áp dụng tại Mirae Campus

1/ Học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc – PhD

Quy trình lựa chọn: Các khoa sẽ xác định các ứng viên cuối cùng từ nhóm sinh viên mới được giới thiệu bởi các giảng viên hướng dẫn và trưởng khoa.

Số lượng học bổng: 2 sinh viên PhD (bao gồm sinh viên chương trình tích hợp) cho mỗi khoa mỗi học kỳ (số lượng có thể được chia sẻ giữa các khoa).

Giá trị học bổng:

  • PhD: Miễn học phí hoàn toàn (bao gồm phí nhập học)
  • Chương trình tích hợp: Miễn phí nhập học và miễn một nửa học phí từ học kỳ 1 đến học kỳ 4, học bổng miễn học phí hoàn toàn cho học kỳ 5 và 6 sẽ được cấp dựa trên đánh giá kết quả học tập của sinh viên
  • Miễn phí ký túc xá
  • Học bổng RA chỉ cấp cho các sinh viên được chọn với 400.000 KRW mỗi tháng (ngoại trừ các kỳ nghỉ tháng 7, 8, 1 và 2)

Lưu ý:

  • Nếu sinh viên duy trì GPA từ 3.4/4.3 trở lên mỗi học kỳ, học bổng sẽ được cấp cho các học kỳ còn lại trong chương trình
  • Kết quả học bổng sẽ được thông báo riêng cho từng sinh viên bởi khoa

2/ Học bổng Sinh viên Quốc tế Xuất sắc – Thạc sĩ

Quy trình lựa chọn: Các khoa sẽ xác định các ứng viên cuối cùng từ nhóm sinh viên mới được giới thiệu bởi các giảng viên hướng dẫn và trưởng khoa.

Số lượng học bổng: 1 sinh viên thạc sĩ cho mỗi khoa mỗi học kỳ (số lượng có thể được điều chỉnh giữa các khoa).

Giá trị học bổng:

  • Miễn phí nhập học và miễn một nửa học phí
  • Miễn phí ký túc xá

Lưu ý:

  • Nếu sinh viên duy trì GPA từ 3.4/4.3 trở lên mỗi học kỳ, học bổng sẽ được cấp cho các học kỳ còn lại trong chương trình (tối đa 4 học kỳ)
  • Kết quả học bổng sẽ được thông báo riêng cho từng sinh viên bởi khoa

3/ Học bổng Bộ Môi trường

Giá trị học bổng:

  • Sinh viên toàn thời gian: Tối đa 50% học phí cho 1 năm
  • Sinh viên bán thời gian: Tối đa 40% học phí cho 1 năm

Lưu ý:

  • Số tiền và thời gian cấp học bổng có thể thay đổi trong tương lai (học bổng không được vượt quá học phí)
  • Sau khi nhập học, sinh viên phải duy trì GPA tối thiểu là 3.4/4.3 của học kỳ trước và hoàn thành khóa học trong thời gian nhận học bổng
  • Nếu sinh viên nhận học bổng, không được phép xin nghỉ học
  • Kết quả sẽ học bổng được thông báo riêng cho sinh viên bởi khoa

4/ Học bổng YM-KIST Bio-Health Convergence

Đối tượng đủ điều kiện: Tất cả sinh viên của khoa YM-KIST Bio-Health Convergence (ngoại trừ sinh viên của khoa Y và khoa Điều dưỡng).

Giá trị học bổng: Miễn 100% học phí cho sinh viên của khoa YM-KIST Bio-Health.

Ký túc xá cho sinh viên

Ký túc xá của Đại học Yonsei nằm ngay trong khuôn viên trường. Môi trường sống trong ký túc xá đem lại cơ hội gặp gỡ và giao lưu giữa các sinh viên Hàn Quốc và sinh viên quốc tế.

Nhà toàn cầu SK Nhà quốc tế (I-house)
Loại phòng Phòng đơn Phòng đôi
Phòng tắm Phòng tắm riêng trong mỗi phòng Phòng tắm chung ở mỗi tầng
Phí nhà ở 1.957.000 KRW 1.464.000 KRW

Ngoài ký túc xá trong trường, sinh viên có thể lựa chọn các hình thức ký túc xá ngoài trường như:

  • Hasook-jib: Giá thuê là 550.000 KRW/tháng (không cần đặt cọc), có nhà bếp chung và phòng giặt
  • Goshiwon: Giá thuê là 300.000 KRW/tháng
  • Căn hộ: Giá thuê là 500.000 KRW/tháng (cần đặt cọc số tiền lớn, tối thiểu 5.000.000 KRW)

Liên hệ với Viet Global để được cung cấp trọn bộ thông tin về du học Hàn Quốc.

ĐIỀN VÀ GỬI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    – Hotline / Zalo: 0908 558 959

    – Email: hcmc@hcv.edu.vn

    Contact Me on Zalo