Wilfrid Laurier University (WLU) được thành lập từ năm 1911 tại tỉnh bang Ontario, đặt theo tên của vị Thủ tướng thứ 7 của Canada. Đến nay trường đã có lịch sử hoạt động hơn 100 năm với một nền giáo dục xuất sắc có tiếng. Đại học Wilfrid Laurier nằm trong Top 6% các trường đại học trên thế giới dựa trên chất lượng giáo dục, việc làm của cựu sinh viên và hoạt động nghiên cứu (theo Center for World University Rankings 2021).
Đại học Wilfrid Laurier còn là trường Canadian University số 1 về sự hài lòng của sinh viên và về nhân viên hỗ trợ đời sống sinh viên, nhân viên hành chính và nhân viên tư vấn học thuật (theo Maclean’s University Rankings 2027 – 2020).
Trường có khoảng 19.000 sinh viên theo học, trong đó sinh viên quốc tế đến từ hơn 90 quốc gia trên thế giới. Mỗi năm có hơn 6.300 thông tin tuyển dụng được đăng tuyển tại trường cho các công việc bán thời gian, toàn thời gian, làm trong thời gian hè và cho học sinh đã tốt nghiệp.
94.9% sinh viên quốc tế tìm được việc làm hoặc theo học tiếp trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp hoặc học lên cao.

Các cơ sở đào tạo của Đại học Wilfrid Laurier
1/ Cơ sở đào tạo Waterloo
Khu học xá Waterloo tọa lạc tại khu cộng đồng phát triển Kitchener-Waterloo, cách Toronto khoảng 1 giờ đi xe. Cơ sở có hơn 16.000 sinh viên theo học. Tại đây, sinh viên có thể dễ dàng tìm thấy các hoạt động văn hóa và giải trí xung quanh khuôn viên trường.
2/ Cơ sở đào tạo Brantford
Khu học xá Brantford là nơi đặt khoa đào tạo quốc tế (International College) của WLU. Hòa mình vào khu vực trung tâm thành phố Brantford, cách thác Niagara Falls khoảng 1 tiếng đi xe nên cơ sở này rất thuận tiện cho sinh viên tiếp cận các tiện ích cuộc sống, tham quan nhiều địa điểm nổi tiếng. Bên cạnh chương trình đào tạo chính khóa, trong trường có hơn 250 câu lạc bộ và tổ chức là nơi các bạn sinh viên gặp gỡ, chia sẻ về sở thích, văn hóa và tôn giáo.
Ký túc xá cho sinh viên của trường
Khu ký túc xá của Đại học Wilfrid Laurier được trang bị đầy đủ tiện nghi. WLU xếp thứ nhất về đời sống ký túc xá và các hoạt động ngoại khóa (theo Maclean’s University Rankings 2017 – 2019). Đội ngũ cố vấn của trường sẽ hướng dẫn sinh viên mọi thứ từ lên kế hoạch các khóa học đến kết nối các bạn học, nhằm giúp các bạn thành công cả trong học tập lẫn trong đời sống.
Tổng quát về các chương trình đào tạo của Đại học Wilfrid Laurier
1/ Chương trình tiếng Anh LEAF
Chương trình Laurier English & Academic Foundation (LEAF) được đào tạo tại cơ sở Brantford. LEAF là chương trình tiếng Anh học thuật dành cho sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu tiếng Anh đầu vào trực tiếp. Có 5 cấp độ tiếng Anh của chương trình LEAF, nếu sinh viên muốn được cấp thư mời có điều kiện vào khóa cử nhân của Đại học Wilfrid Laurier thì phải đạt trình độ tương đương từ cấp độ 3.
| IELTS | TOEFL | Duolingo | Cấp độ LEAF |
| 6.0 | 65 | 114 – 105 | 5 |
| 5.5 | 50 | 104 – 95 | 4 |
| 5.0 | 35 | 94 – 85 | 3 |
| 4.5 | 32 | 75 – 84 | 2 |
Sau khi hoàn tất chương trình LEAF, sinh viên sẽ được chuyển lên học chương trình cử nhân chính khóa mà không cần có chứng chỉ tiếng Anh.
|
HỌC PHÍ (bao gồm tài liệu và bảo hiểm) |
||
| Kỳ nhập học | Cấp độ 1 – 4 | Cấp độ 5 |
| Tháng 4, tháng 6 (8 tuần) | 4.795,86 CAD/8 tuần | 5.803,16 CAD/8 tuần |
| Tháng 1, tháng 9 (14 tuần) | 6.691,82 CAD/14 tuần | 7.760,87 CAD/14 tuần |
2/ Chương trình chuyển tiếp đại học (University Transfer Program)
Chương trình chuyển tiếp đại học (UTP) tại Wilfrid Laurier International College (WLIC) dành cho sinh viên quốc tế hoàn thành tối thiểu hết lớp 11 hoặc lớp 12 nhưng chưa đủ điều kiện xét trực tiếp vào các ngành thuộc các khoa:
- Kinh doanh & Kinh tế học
- Khoa học xã hội & Nhân văn
- Nghệ thuật tự do, Khoa học
- Nghệ thuật
Chương trình thiết kế với mô hình lớp học nhỏ đảm bảo việc hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên, yêu cầu đầu vào thấp và linh hoạt, tăng cường tiếng Anh và các kỹ năng học thuật giúp sinh viên tự tin và đạt kết quả thành công cao nhất.
Chương trình học đảm bảo thời lượng hoàn thành khóa học theo chương trình cử nhân thông thường. Sinh viên học theo chương trình đào tạo, sử dụng thiết bị học tập và học với giảng viên của chính Đại học Wilfrid Laurier.
Có 3 kỳ nhập học vào tháng 1, tháng 5 và tháng 9 với thời gian xử lý hồ sơ nhanh, hạn đóng đơn trễ hơn, xét hồ sơ linh hoạt.
Yêu cầu đầu vào
– UTP 1 (2 kỳ = 8 tháng) dành cho học sinh hết lớp 11 có điểm trung bình 4 môn học thuật trên 6.5. Sau khi hoàn thành khóa UTP 1, học sinh sẽ chuyển tiếp vào UTP 2 (sau 1 kỳ đầu mà điểm số vượt trội hơn 70% thì học sinh được chuyển lên UTP 2 sớm 1 kỳ).
– UTP 2 tương ứng với chương trình năm 1 đại học (3 kỳ = 12 tháng) dành cho học sinh hết lớp 12 đạt điểm trung bình 4 môn học thuật trên 6.5 (đối với khoa Khoa học xã hội & Nhân văn, Nghệ thuật tự do, Nghệ thuật) và đạt điểm trung bình cuối lớp 12 trên 6.5 và môn Toán trên 7.0 (đối với khoa Kinh doanh & Kinh tế học, Khoa học). Sau khi hoàn thành khóa UTP 2 thì sinh viên sẽ lên tiếp năm 2 đại học tại WLU.
Lộ trình học chuyển tiếp
Tùy theo trình độ tiếng Anh, sinh viên có thể chọn cho mình một lộ trình học phù hợp.
| CHƯƠNG TRÌNH | YÊU CẦU ĐẦU VÀO | HỌC PHÍ |
| Integrated Program (tiếng Anh kết hợp chính khóa) | IELTS 5.0 (không band nào dưới 4.5) / TOEFL iBT 60 / Duolingo 85 |
|
| Direct Program (trực tiếp chương trình UTP) | IELTS 5.5 (không band nào dưới 5.0) / TOEFL iBT 69 / Duolingo 95 | |
| ILC Exempted (điều kiện miễn tham gia khóa kỹ năng học thuật ILC) | IELTS 6.0 (Reading và Writing: 5.5) / TOEFL iBT 79 (không band nào dưới 18) / Duolingo 100 |
Học bổng
Sinh viên có cơ hội nhận nhận học bổng lên đến 5000 CAD khi đăng ký chương trình chuyển tiếp đại học.

3/ Chương trình cử nhân
Các khoa đào tạo và chuyên ngành học
| NGÀNH HỌC | CƠ SỞ ĐÀO TẠO |
Khoa Kinh doanh & Kinh tế học |
|
| Quản trị kinh doanh (Kế toán, Kinh doanh và Bền vững, Kỹ năng làm chủ doanh nghiệp, Tài chính, Quản trị nhân sự, Quản trị bảo hiểm và rủi ro, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị chiến lược, Quản trị chuỗi cung ứng) | Waterloo |
| Quản trị kinh doanh và Khoa học máy tính (Double degree) (Co-op)
*có thể học chương trình liên kết với Đại học Waterloo |
Waterloo |
| Quản trị kinh doanh và Toán học tài chính (Double degree) (Co-op) | Waterloo |
| Quản trị kinh doanh và Toán học (Double degree) (Co-op)
*có thể học chương trình liên kết với Đại học Waterloo |
Waterloo |
| Quản trị công nghệ kinh doanh (Co-op) | Brantford |
| Kinh tế học | Waterloo |
| Kinh tế học và Kế toán | Waterloo |
| Kinh tế học và Quản trị tài chính | Waterloo |
Khoa Khoa học |
|
| Hóa sinh và Công nghệ sinh học | Waterloo |
| Sinh học | Waterloo |
| Sinh học, Sinh học và Hóa học, Sinh học và Toán học, Sinh học và Tâm lý học | Waterloo |
| Hóa học | Waterloo |
| Hóa học và Toán học | Waterloo |
| Hóa học và Vật lý | Waterloo |
| Khoa học máy tính | Waterloo |
| Khoa học máy tính và Vật lý | Waterloo |
| Khoa học máy tính và Tâm lý học | Waterloo |
| Khoa học dữ liệu | Waterloo |
| Khoa học môi trường | Waterloo |
| Toán học tài chính | Waterloo |
| Khoa học sức khỏe | Waterloo |
| Khoa học (Honours) | Waterloo |
| Địa lý, Khảo cổ học & Nghiên cứu di sản và Địa lý, Địa lý và Địa tin học, Địa lý và Khoa học môi trường | Waterloo |
| Khoa học nghiên cứu sự vận động | Waterloo |
| Luật và Khoa học
*chương trình liên kết với Đại học Sussex, Anh |
Waterloo |
| Toán học | Waterloo |
| Toán học, Khoa học máy tính và Toán học | Waterloo |
| Vật lý | Waterloo |
| Tâm lý học và Nghề cảnh sát | Brantford/Waterloo |
| Tâm lý học | Waterloo |
| Tâm lý học, Tâm lý học với chuyên ngành Tâm lý học pháp y | Waterloo |
Khoa Nghệ thuật, Khoa học xã hội & Nhân văn |
|
| Tiếng Anh | Waterloo |
| Lịch sử | Waterloo |
| Khoa học chính trị | Waterloo |
| Nghiên cứu cổ đại, Nhân chủng học, Khảo cổ học và Di sản, Nghiên cứu truyền thông, Nghiên cứu văn hóa, Tiếng Anh, Nghiên cứu môi trường, Nghiên cứu phim, Tiếng Pháp, Địa lý, Nghiên cứu toàn cầu, Lịch sử, Ngôn ngữ, Nghiên cứu trung cổ, Nghiên cứu Bắc Mỹ, Triết học, Làm cảnh sát, Khoa học chính trị, Tôn giáo và Văn hóa, Xã hội học, Tiếng Tây Ban Nha, Nghiên cứu phụ nữ và giới tính | Waterloo |
| Sức khỏe cộng đồng, Tội phạm học, Tiếng Anh, Quản trị y tế, Lịch sử, Nhân quyền và Sự đa dạng, Nhân quyền và Nền tảng lãnh đạo, Nghiên cứu bản địa, Luật và Xã hội, Làm cảnh sát, Nghiên cứu thanh niên và trẻ em | Brantford |
| Sức khỏe cộng đồng | Brantford |
| Phương tiện truyền thông kỹ thuật số và Báo chí | Brantford |
| Thiết kế và Phát triển game | Brantford |
| Nghiên cứu giáo dục quốc tế | Waterloo |
| Luật và Nghệ thuật về Tội phạm học, Nhân quyền và Sự đa dạng, Nhân quyền và Nền tảng lãnh đạo, Luật và Xã hội
*chương trình liên kết với Đại học University of Sussex, Anh |
Brantford |
| Luật và Nghệ thuật về Tâm lý học hoặc Khoa học chính trị
*chương trình liên kết với Đại học University of Sussex, Anh |
Waterloo |
| Thiết kế trải nghiệm người dùng | Brantford |
Khoa Âm nhạc |
|
| Âm nhạc (Sáng tác, Nhạc kịch tổng hợp, Sư phạm âm nhạc, Lịch sử âm nhạc, Biểu diễn, Lý thuyết và Phân tích phê bình, Nghiên cứu tự chỉ đạo) | Waterloo |
| Âm nhạc và Âm nhạc cộng đồng | Waterloo |
| Trị liệu âm nhạc | Waterloo |
Khoa Công tác xã hội |
|
| Công tác xã hội | Brantford |
Khoa Martin Luther |
|
| Nghiên cứu Thiên Chúa giáo và Trách nhiệm toàn cầu | Waterloo |
Yêu cầu đầu vào
- Tốt nghiêp THPT, mỗi ngành sẽ xét điểm đầu vào khác nhau (trung bình trên 80%)
- TOEFL iBT 83 (không band nào dưới 20) / IELTS 6.5 (không band nào dưới 6.0) / Duolingo 115 hoặc hoàn thành cấp độ 5 chương trình tiếng Anh dự bị LEAF của trường
Kỳ nhập học: Tháng 9 (hầu hết các ngành), tháng 1 và tháng 5 (tùy ngành).
Chi phí ước tính
| Học phí (tùy ngành) | 32.251 – 40.209 CAD/ngành đơn (chương trình bằng kép có mức phí cao hơn) |
| Phí sinh viên (bao gồm bảo hiểm bắt buộc 720 CAD) | 2.680 – 4.431 CAD |
| Sách vở và dụng cụ học tập | 1.500 CAD |
| Nhà ở | Waterloo (ký túc xá / căn hộ): 7.333 – 10.330 CAD
Brantford (căn hộ): 7.943 – 8.514 CAD |
| Tiền ăn | Waterloo: 2.571 – 6.795 CAD
Brantford: 910 – 1.290 CAD |
Liên hệ với Viet Global để được cung cấp thêm nhiều thông tin hơn.





