Nhiều trường trên khắp thế giới đang cấp học bổng du học ngành logistics và chuỗi cung ứng từ cao đẳng, đại học đến sau đại học – giá trị lên đến hàng tỷ đồng. Bạn đã sẵn sàng xúc tiến kế hoạch gia nhập thị trường lao động ngành logistics năng động, cơ hội việc làm toàn cầu và bắt trọn cơ hội học bổng các kỳ học năm 2026?
Một số học bổng du học ngành logistics nổi bật – trị giá đến 3 tỷ đồng
Du học ngành logistics và chuỗi cung ứng là một trong những lựa chọn phổ biến hiện nay. Hàng trăm trường trên khắp thế giới chào đón sinh viên quốc tế với những lợi thế đào tạo khác nhau. Và họ cũng đem đến các giải pháp hỗ trợ tài chính tuyệt vời qua các chương trình học bổng quốc tế, chính sách việc làm cho du học sinh trong khi học, cơ hội ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp…
Nếu bạn quan tâm học bổng du học ngành logistics và chuỗi cung ứng, dưới đây là một số chương trình học bổng từ những trường đào tạo nổi bật tại một số quốc gia học thuật danh tiếng.
| Quốc gia | Trường | Bậc học | Giá trị học bổng |
| Hà Lan | HAN UAS | Cử nhân | 7.500- 12.500 EUR/4 năm học |
| Hà Lan | NHL Stenden University of Applied Sciences | Cử nhân | NL Scholarship: 5.000 EUR/năm đầu NHL Stenden Excellency Scholarship: 2.000 EUR/năm 2 và 3 |
| Hà Lan | The Hague University of Applied Sciences | Cử nhân | 5.000 EUR |
| Hà Lan | Fontys University of Applied Sciences | Cử nhân, Thạc sĩ | 5.000 EUR |
| Singapore | Curtin Singapore | Chứng chỉ sau đại học, Thạc sĩ | Lên đến 30% |
| Singapore | Kaplan – Singapore | Cao đẳng (năm đầu ĐH) | 50% |
| Singapore | Kaplan – Singapore | Cử nhân (Năm 2-3) | 10.000 SGD |
| Singapore | Kaplan – Singapore | Cao đẳng, Cử nhân | 10.000 – 7.500 – 5.000 SGD |
| Singapore | Học viện SIM | Cao đẳng | 50 -100% |
| Singapore | Học viện SIM | Cử nhân (Năm 2-3) | 15.000 SGD |
| Singapore | Học viện Quản lý Nangyang | Cao đẳng nâng cao | 4.000 SGD |
| Singapore | Học viện Quản lý Nangyang | Chứng chỉ sau đại học | 2.000 SGD |
| Malaysia | Sunway University | Cử nhân | 6.000 -11.000 RM |
| Canada | Humber Polytechnic | Cử nhân | Đến 4.000 CAD/năm |
| Canada | University of Windsor | Cử nhân | Đến 4.000 CAD/năm |
| Canada | University of Manitoba | Cử nhân | Đến 3.000 CAD/năm đầu |
| Canada | Niagara College | Cao đẳng nâng cao (3 năm) | Đến 5.000 CAD/ full khóa |
| Mỹ | Gonzaga University | Cử nhân | Đến 25.000$/năm x 4 năm |
| Mỹ | University of Dayton | Cử nhân | Đến 30.000$/năm x 4 năm |
| Mỹ | Auburn University | Cử nhân | Đến 10.000$/năm đầu |
| Mỹ | Cleveland State University | Cử nhân | Đến 5.000$/năm x 4 năm |
| Mỹ | Florida International University | Cử nhân | Đến 5.000$/năm đầu |
| Mỹ | Texas State University | Cử nhân | Đến 100% học phí |
| Mỹ | Fisher College | Cử nhân | Đến 12.500$/năm |
| Mỹ | University of Arizona | Cử nhân | Đến 20.000$/năm |
| Mỹ | George Mason University | Cử nhân | Đến 20.000$/năm |
| Mỹ | Hofstra University | Cử nhân | Đến 30.000$/năm |
| Mỹ | University of Oklahoma | Cử nhân | Đến 17.500$/năm |
| Mỹ | Oregon State University | Cử nhân | Đến 12.000$/năm |
| Mỹ | Arizona State University | Cử nhân | Đến 16.000$/năm |
| Úc | Deakin University | Cử nhân | Đến 100%/năm |
| Úc | Curtin University | Cử nhân, Thạc sĩ | Đến 40%/năm |
| Úc | La Trobe University | Thạc sĩ | Đến 100%/năm |
| Úc | Edith Cowan University | Thạc sĩ | Đến 20%/năm + 5.000 AUD năm 1 |
| New Zealand | University of Auckland | Cử nhân + Thạc sĩ | Đến 10.000 NZD |
| New Zealand | The University of Waikato | Cử nhân + Thạc sĩ | Đến 15.000 NZD |
| Anh | The University of Northampton | Thạc sĩ | 30-50% |
| Anh | University of Huddersfield – UoH | Thạc sĩ | Đến £4.000 |
| Anh | Anglia Ruskin University – ARU | Cử nhân + Thạc sĩ | – £2.000 -£7.000 |
| Anh | Sheffield Hallam University (TEG) | Thạc sĩ | £3.000 |
| Anh | University of Sunderland | Thạc sĩ | £4.500 |
| Anh | Cardiff Metropolitan University | Thạc sĩ | Up to £3.500 |
| Anh | University of Nottingham | Thạc sĩ | £4.000 – 8.000 |
| Anh | Manchester Metropolitan University | Thạc sĩ | – £3.500 – 50% học phí/năm đầu |
| Anh | University of East Anglia | Thạc sĩ | Đến £6.500 |
| Anh | University of Stirling | Thạc sĩ | Đến £7.000 |
| Anh | Roehampton University (OIEG) | Thạc sĩ | £2.500-4.000 |
| Anh | Coventry University (TEG) | Thạc sĩ | £2.500 |
| Anh | Cardiff Metropolitan University (TEG) | Thạc sĩ | PG: £3.500 – 4.000 Full fee payment discount: £1.000 |
| Anh | University of Hertfordshire (TEG) | Thạc sĩ | £3.500 – 4.000 Full fee payment discount: £1.000 |
| Anh | University of Bedfordshire (TEG) | Thạc sĩ | £500-5.000 |
| Anh | University of West England (UWE) (TEG) | Thạc sĩ | Đến £4.000 |
| Anh | Birmingham City University (TEG) | Thạc sĩ | Đến £2.000 |
| Anh | Brunel University London (Navitas) | Thạc sĩ | £6.000 |
| Anh | University of Portsmouth (Navitas) | Thạc sĩ | – £5.000 £2.500 |
| Anh | Lancaster University (Navitas) | Thạc sĩ | Đến £5.000 |
| Thụy Điển | Jonkoping | Cử nhân, Thạc sĩ | 30% |
| Đức | BERLIN SCHOOL OF BUSINESS AND INNOVATION | Thạc sĩ | 20-100% |
| Đức | ISM – International School of Management | Thạc sĩ | Học bổng 25-50% học phí (1 năm) và lên đến toàn phần (2 học kỳ) |
| Đức | SRH University | Đến 50% học phí/năm đầu |
Nghề nghiệp toàn cầu rộng mở khi theo học ngành logistics và chuỗi cung ứng
Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ, logistics đóng vai trò sống còn trong mọi doanh nghiệp. Đây là ngành đảm bảo dòng chảy hàng hóa, thông tin và dịch vụ vận hành hiệu quả từ nhà cung cấp đến tay khách hàng.
Các doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức: mở rộng chuỗi cung ứng toàn cầu, chuyển đổi công nghệ, biến động nhu cầu thị trường, tối ưu chi phí và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Vì vậy, nhu cầu tìm kiếm nhân sự logistics chất lượng cao ngày càng mạnh mẽ.
Theo khảo sát của ICIL Foundation, hơn 57% công ty trong lĩnh vực logistics dự kiến tăng nhân sự trong thời gian tới. Đây là một trong những ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất sau khủng hoảng kinh tế.
Cử nhân hoặc thạc sĩ logistics giúp sinh viên:
-
Nắm vững vận hành chuỗi cung ứng toàn cầu
-
Tối ưu quy trình, giảm chi phí, tăng giá trị cho doanh nghiệp
-
Thiết kế và quản lý hệ thống logistics hiện đại
-
Thích ứng với thay đổi công nghệ và thị trường
-
Tăng năng lực cạnh tranh và cơ hội làm việc quốc tế
Du học ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng ở đâu để khởi đầu sự nghiệp rạng rỡ?
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng là ngành học đa lĩnh vực, kết hợp quản trị, công nghệ, kỹ thuật, hệ thống, thương mại và phân tích dữ liệu. Sinh viên được trang bị:
-
Kiến thức chuyên môn về vận hành chuỗi cung ứng
-
Kỹ năng nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề
-
Tư duy chiến lược trong môi trường toàn cầu
-
Khả năng đàm phán, lập kế hoạch và quản lý rủi ro
Các quốc gia mạnh về đào tạo ngành này như Hà Lan, Đức, Singapore, Mỹ, Úc, Canada, Anh, New Zealand… đều sở hữu nền kinh tế logistics phát triển vượt trội và chính sách mở cửa cho sinh viên quốc tế.
Tùy năng lực, định hướng và điều kiện tài chính, bạn có thể lựa chọn quốc gia và chương trình phù hợp để bắt đầu hành trình sự nghiệp trong ngành logistics toàn cầu.
Cần biết thêm thông tin hoặc tư vấn liên hệ với Viet global ngay nhé!
ĐỂ LẠI THÔNG TIN BÊN DƯỚI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
– Hotline / Zalo: 0908 558 959
– Email:hcmc@hcv.edu.vn






